Đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus sutilis

0 Lượt xem: | Nhận xét: 0 | Bình luận:

Bài viết ngẫu nhiên


Đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus sutilis Đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus sutilis
9/10 356 bình chọn
1.1. Lịch sử phát hiện
– Bacillus subtilis được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1835 do Christion Erenberg và tên của loài vi khuẩn này lúc bấy giờ là “Vibrio subtilis”. Gần 30 năm sau, Casimir Davaine đặt tên cho loài vi khuẩn này là “Bacteridium”. Năm 1872, Ferdimand Cohn xác định thấy loài trực khuẩn này có đầu vuông và đặt tên là Bacillus subtilis.

Đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus sutilis
– Năm 1941, Bacillus subtilis được phát hiện trong phân ngựa bởi tổ chức y học Nazi của Đức. Lúc đầu, chúng được dùng chủ yếu để phòng bệnh lị cho các binh sĩ Đức chiến đấu ở Bắc Phi. Năm 1949 – 1957, Henry và cộng sự tách được các chủng thuần khiết của Bacillus subtilis. Gần đây, Bacillus subtilis đã được nghiên cứu, sử dụng rộng rãi trên thế giới. Từ đó, thuật ngữ “Subtilis therapy” ra đời. Bacillus subtilis được sử dụng ngày càng phổ biến và được xem như sinh vật phòng và trị các bệnh về rối loạn đường tiêu hóa, các chứng viêm ruột, viêm đại tràng, tiêu chảy…

– Ngày nay, Bacillus subtilis đã và đang được nghiên cứu rộng rãi với nhiều tiềm năng và ứng dụng hiệu quả trong chăn nuôi, công nghiệp, xử lý môi trường…



1.2. Phân loại
Theo phân loại của Bergey (1974), Bacillus subtilis thuộc:
– Giới (Kingdom): Bacteria
– Ngành (Division): Firmicutes
– Lớp (Class): Bacilli
– Bộ (Order): Bacillales
– Họ (Family): Bacillaceae
– Giống (Genus): Bacillus
– Loài (Species): Bacillus subtilis

1.3. Đặc điểm của Bacillus subtilis 
1.3.1. Đặc điểm sinh thái học và phân bố trong tự nhiên
– Vi khuẩn Bacillus subtilis thuộc nhóm vi sinh vật hiếu khí hay kỵ khí tùy nghi. Chúng phân bố hầu hết trong môi trường tự nhiên, phần lớn cư trú trong đất và rơm rạ, cỏ khô nên được gọi là “trực khuẩn cỏ khô”, thông thường đất trồng trọt có khoảng 106 – 107 triệu CFU/g. Đất nghèo dinh dưỡng ở vùng sa mạc, đất hoang thì sự hiện diện của chúng rất hiếm. Ngoài ra, chúng còn có mặt trong các nguyên liệu sản xuất như bột mì (trong bột mì vi khuẩn Bacillus subtilis chiếm 75 – 79% vi khuẩn tạo bào tử), bột gạo, trong các thực phẩm như mắm, tương, chao… Bacillus subtilis đóng vai trò đáng kể về mặt có lợi cũng như mặt gây hại trong quá trình biến đổi sinh học.

– Bacillus subtilis có khả năng dùng các hợp chất vô cơ làm nguồn carbon trong khi một số loài khác như Bacillus sphaericus, Bacillus cereus cần các hợp chất hữu cơ là vitamin và amino acid cho sự sinh trưởng. Đặc biệt các loài như Bacillus popilliae, Bacillus lentimobus có nhu cầu dinh dưỡng phức tạp, chúng không phát triển trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn thông thường như: Nutrient Agar (NA), Nutrient Broth (NB).

– Năm 1993, giáo sư Richard Losik và cộng sự thuộc Đại học Havard ở Boston (Mỹ) và Jose Gonzalez-Pastor của Trung tâm công nghệ sinh học quốc gia ở Madrid (Tây Ban Nha) đã chứng minh được loài Bacillus subtilis có tập tính ăn thịt đồng loại. Chúng dùng cách này như một phương pháp đơn giản để thoát khỏi những trường hợp có đời sống giới hạn như dinh dưỡng trong môi trường đã cạn kiệt. Một cách đơn giản là các cá thể khỏe mạnh sinh tổng hợp kháng sinh tiêu diệt những cá thể xung quanh cả khác loài lẫn cùng loài, để thu lấy chất dinh dưỡng bên trong, giúp chúng sống sót chờ đến khi môi trường thuận lợi hơn. Ngoài ra, để tránh những ảnh hưởng của môi trường khắc nghiệt, chúng thường tạo ra bào tử, nhưng cách này tiêu hao khá nhiều năng lượng.

1.3.2. Đặc điểm hình thái
Bacillus subtilis là trực khuẩn nhỏ, hai đầu tròn, bắt màu tím Gram (+), kích thước 0,5 – 0,8µm x 1,5 – 3µm, đơn lẻ hoặc thành chuỗi ngắn. Vi khuẩn có khả năng di động, có 8 – 12 lông, sinh bào tử hình bầu dục nhỏ hơn nằm giữa hoặc lệch tâm tế bào, kích thước từ 0,8 – 1,8µm. Bào tử phát triển bằng cách nảy mầm do sự nứt của bào tử, không kháng acid, có khả năng chịu nhiệt (ở 100oC trong 180 phút), chịu ẩm, tia tử ngoại, tia phóng xạ, áp suất, chất sát trùng. Bào tử có thể sống vài năm đến vài chục năm. Đã có những chứng cứ về việc duy trì sức sống của bào tử Bacillus subtilis trong 200 – 300 năm.

1.3.3. Đặc điểm sinh hóa
– Lên men không sinh hơi các loại đường như: glucose, maltose, manitol, saccharose, xylose và arabinose.

– Thử nghiệm indol (-), VP (+), nitrate (+), H2S (-), NH3 (+), catalase (+), amylase (+), casein, (+), citrate (+), có khả năng di động (+) và hiếu khí (+).

3.4. Đặc điểm nuôi cấy
– Vi khuẩn Bacillus subtilis phát triển trong điều kiện hiếu khí, tuy nhiên vẫn phát triển được trong môi trường thiếu oxy. Nhiệt độ tối ưu là 37oC, pH thích hợp khoảng 7,0 – 7,4.

Các khuẩn lạc của B. subtilis được trồng trên một đĩa nuôi cấy trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử
– Vi khuẩn Bacillus subtilis phát triển hầu hết trên các môi trường dinh dưỡng cơ bản:
+ Trên môi trường thạch đĩa Trypticase Soy Agar (TSA): khuẩn lạc dạng tròn, rìa răng cưa không đều, màu vàng xám, đường kính 3 – 5 mm, sau 1 – 4 ngày bề mặt nhăn nheo, màu hơi nâu.
+ Trên môi trường canh Trypticase Soy Broth (TSB): vi khuẩn phát triển làm đục môi trường, tạo màng nhăn, lắng cặn, kết lại như vẩn mây ở đáy, khó tan khi lắc đều.
+ Trên môi trường giá đậu – peptone: khuẩn lạc dạng tròn lồi, nhẵn bóng, đôi khi lan rộng, rìa răng cưa không đều, đường kính 3 – 4cm sau 72 giờ nuôi cấy.

– Nhu cầu dinh dưỡng: chủ yếu cần các nguyên tố C, H, O, N và một số nguyên tố vi lượng khác. Vi khuẩn phát triển tốt trong môi trường cung cấp đủ nguồn carbon (như glucose) và nitơ (như peptone).

3.5. Bộ gen của Bacillus subtilis
Năm 1997, người ta đã hoàn tất việc nghiên cứu về trình tự gen của Bacillus subtilis và lần đầu tiên công bố trình tự gen của vi khuẩn này. Bộ gen chứa 4,2 mega-base, xấp xỉ 4.110 gen. Trong số đó, chỉ có 192 gen không thể thiếu được, 79 gen được dự đoán là thiết yếu. Phần lớn gen thiết yếu đều có liên quan với quá trình trao đổi chất của tế bào.

3.6. Bào tử và khả năng tạo bào tử
a) Bào tử:
– Bào tử là một khối nguyên sinh chất đặc, có chứa các thành phần hóa học cơ bản như ở tế bào sinh dưỡng nhưng có một vài điểm khác về tỉ lệ giữa các thành phần và có thêm một số thành phần mới.

– Bào tử Bacillus subtilis có dạng elip đến hình cầu, có kích thước 0,6 – 0,9 µm x 1,0 – 1,5 µm, được bao bọc bởi nhiều lớp màng với các thành phần lipoprotein, peptidoglycan… Bào tử của chúng có khả năng chịu được pH thấp của dạ dày, tiến đến ruột và nảy mầm tại phần đầu của ruột non. Đây là đặc điểm quan trọng trong ứng dụng sản xuất probiotic từ Bacillus subtilis (Nguyễn Duy Khánh, 2006).

b) Khả năng tạo bào tử:
– Nhờ khả năng tạo bào tử mà vi khuẩn có thể tồn tại được trong các điều kiện bất lợi (dinh dưỡng trong môi trường cạn kiệt, môi trường tích lũy các sản phẩm trao đổi chất có hại và nhiệt độ cao…).

– Quá trình hình thành bào tử gồm các bước sau:
+ Hình thành những búi chất nhiễm sắc;
+ Tạo tiền bào tử;
+ Tiền bào tử hình thành hai lớp mảng, tăng cao tính bức xạ;
+ Tổng hợp các lớp vỏ bào tử;
+ Giải phóng bào tử.;
+ Khi gặp điều kiện thuận lợi thì bào tử sẽ nảy mầm, phát triển thành tế bào sinh dưỡng mới (Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2003).

Bài viết được quan tâm

Máy ép bùn trục vít, máy ép bùn đa đĩa

Máy ép bùn trục vít, máy ép bùn đa đĩa tốt nhất hiện nay Hot

Máy ép bùn trục vít dạng đĩa là một thiết kế cải tiến, bùn không bị nghẹt giữa các khe và làm giảm đáng kể thể tích các bể lắng và nén bùn, tiết kiệm chi phí trong xây dựng hệ thống xử lí nước thải.
Thiết bị tuyển nổi siêu nông DAF

Thiết bị tuyển nổi siêu nông (DAF) công suất 100m3/hr Hot

Bể tuyển nổi được cấu tạo bao gồm một bể tròn hoặc hình chữ nhật. Bên trên bể và đáy bể được thiết kế hai dàn cào bùn. Thiết bị được kết nối với một số thiết bị phụ trợ bên ngoài gồm bình trộn nước, bơm nước trộn, máy nén khí…
Thêm email của bạn để đăng ký nhận tài liệu mới qua email
Like và chia sẻ bài viết này ủng hộ mình nhé!

0 Response to "Đặc tính sinh học của vi khuẩn Bacillus sutilis"

Đăng nhận xét

Tags

Công nghệ xử lý nước thải (29) Sách nước ngoài (21) Tài liệu xử lý nước thải (18) Phân tích chỉ tiêu môi trường nước (13) Xử lý nước thải (13) Tính toán - thiết kế (9) Autocad (8) Mạng lưới cấp - thoát nước (7) Vi sinh vật học (7) Vi sinh môi trường (6) Hướng dẫn vận hành (5) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (5) Tin tức môi trường (5) Tuyển nổi siêu nông DAF (5) Tài liệu môi trường (5) Bản vẽ - Thiết kế (4) Đánh giá tác động môi trường - ĐTM (4) Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh (3) Kiến thức cơ bản (3) Kiến thức nâng cao (3) QCVN (3) Thông tư BTNMT (3) Tuyển dụng (3) Xử lý nước thải chăn nuôi (3) xử lý phospho (3) An toàn lao động (2) An toàn thực phẩm (2) Bể lắng (2) Hóa học - ứng dụng (2) Hồ sơ môi trường (2) Khoa học môi trường (2) Kỹ sư môi trường (2) Màng MBR (2) Màng lọc RO (2) Sách trả phí (2) Sổ tay hướng dẫn vận hành (2) Tiểu luận (2) Tài liệu xử lý nước cấp (2) Tự động hóa môi trường (2) Xử lý nitơ (2) Xử lý nước cấp (2) Xử lý nước thải bia rượu (2) Xử lý nước thải bột giấy (2) Xử lý nước thải rỉ rác (2) Bài giảng (1) Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (1) Bùn thải nguy hại (1) Bể lắng vách nghiêng (1) Công nghệ xử lý tiếng ồn (1) Công ty môi trường (1) Công ty thiết kế (1) Hóa chất xử lý nước (1) Hệ thống xử lý nước cấp (1) Hồ sơ xử lý nước thải (1) Keo tụ - Tạo bông (1) Khí biogas (1) Khí sinh học CH4 (1) Khóa luân tốt nghiệp (1) Khử trùng vi sinh (1) Kiến thức (1) Kết cấu công trình (1) Làm mền nước (1) Lập dự án đầu tư (1) Lắp đặt đường ống (1) Lọc nước RO (1) Mẫu CV xin việc (1) Nhân viên lắp đặt hệ thống (1) Oxy hóa chất béo (1) PAC (1) Phân tích chất thải nguy hại (1) Phân tích chỉ tiêu môi trường (1) Phân tích chỉ tiêu trong không khí (1) Phân tích chỉ tiêu ô nhiễm không khí (1) Phần mềm Enpanet (1) Phần mềm Hwase (1) Phần mềm Qual2e (1) Polyme (1) Thông tư BKHCN (1) Thư ký dự án (1) Trịnh Thị Thanh (1) Trồng rau thủy canh (1) Xử lý chất thải rắn (1) Xử lý khí CO2 (1) Xử lý muối (1) Xử lý nước thải công nghiệp (1) Xử lý nước thải dệt nhuộm (1) Xử lý nước thải mía đường (1) Xử lý nước thải thuộc da (1) Xử lý nước thải thủy sản (1) Xử lý nước thải xeo giấy (1) Xử lý nước thải xi mạ (1) Xử lý nước thải đô thị (1) Xử lý nước uống (1) Âm học kiến trúc (1) Ủ phân compost (1)